05:29 ICT Thứ năm, 27/07/2017               ĐẨY MẠNH HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Thông tin chung

Hệ thống tổ chức

Danh mục Tin tức

Lịch giảng

Tra cứu điểm

:::Thăm dò ý kiến:::

Bạn thấy website mới của trường thế nào?

Rất dễ sử dụng, giao diện đẹp, bố cục rõ ràng

Dễ sử dụng,giao diện đẹp, bố cục rõ ràng

Bình thường, giao diện đẹp, bố cục rõ ràng

Khó sử dụng, giao diện đẹp, bố cục rõ ràng

Liên kết website

Cơ sở hạ tầng bệnh viện

Cập nhật vào : Thứ hai - 12/10/2015 06:45 Share |

1. Cơ sở hạ tầng:
     Diện tích mặt bằng bệnh viện: 12.915, m2 , gồm 06 dãy nhà , diện tích xây dựng: 11.440 m2, bình quân diện tích 52m2/ giường bệnh,
+Nhà số 1 là ngôi nhà 3 tầng , chức năng khoa khám bệnh đa khoa.
+Nhà số 2 khu nhà 1 tầng , chức năng cận lâm sàng .
+Nhà số 3 khu nhà 1 tầng , chức năng khám bệnh cấp cứu.
+Nhà số 4 khu nhà 1 tầng , khu chạy thận nhân tạo , khoa kiểm soát nhiễm khuẩn.
+Nhà số 5 nhà 5 tầng là khu điều trị nội trú .
+Nhà số 6 nhà 2 tầng là khu hành chính bệnh viện .
1.1. Khu nhà 3 tầng: khoa khám bệnh
   Tầng 1: Phòng chụp X-Quang, Phòng chụp CT Scaner, Phòng điều khiển, Phòng khám Nội tiết, phòng khám Nội tim mạch, phòng khám Nội tổng hợp, phòng cấp phát thuốc, phòng khám Ngoại, phòng khám Yêu cầu, phòng khám Chấn thương cột sống, phòng khám Chấn thương, phòng bó bột;
  Tầng 2: Phòng khám Phụ sản, phòng khám TMH, phòng Hỗ trợ sinh sản, phòng khám Bệnh nhiệt đới, phóng khám Bệnh phổi, phòng Lưu bệnh nhân, phòng khám Nhi, phòng khám Da liễu, phòng khám Thần kinh;
  Tầng 3: Phòng Giao ban, phòng khám Mắt, phòng khám Răng hàm mặt, khu Tiểu phẫu.

Diện tích các khoa, phòng được bố trí như sau:

Tầng 1

m2

- Phòng Chụp X-Quang

35

-Phòng Chụp CTScanner

35

-Phòng Điều khiển

35

-Phòng khám Nội tiết

35

-Phòng khám Nội tim mạch

35

-Phòng khám Nội tổng hợp

35

-Phòng cấp thuốc

35

-Phòng khám Ngoại

35

-Phòng khám Yêu cầu

35

-Phòng khám Chấn thương cột sống

35

-Phòng khám Chấn th­ương

35

-Phòng Bó bột

35

- Hành lang, cầu thang, WC

200

Tổng cộng

620

Tầng 2

m2

-Phòng khám Sản khoa

75

-Phòng khám TMH

75

-Phòng Hỗ trợ sinh sản

35

-Phòng khám Bệnh nhiệt đới

35

-Phòng khám Bệnh phổi

35

-Phòng Lưu bệnh nhân

35

-Phòng Khám nhi

35

-Phòng Khám Da liễu

35

-Phòng khám thần kinh

35

- Hành lang, cầu thang, WC, kho

225

Tổng cộng

620


Tầng 3

m2

- Phòng giao ban

100

- Phòng khám Mắt

120

- Phòng khám Răng hàm mặt

120

- Khu tiểu phẫu

160

- Hành lang, cầu thang, WC

120

Tổng cộng

620

1.2 Khu vực nhà chờ bệnh nhân:


Tên phòng

m2

- Phòng cấp phát thuốc BH

90

- Quầy thu ngân, Bảo hiểm Y tế

130

- Khu vực bệnh nhân ngồi chờ

2850

- Phòng đón tiếp bệnh nhân

120

Tổng cộng

3.190

1.3 Các dãy nhà 1 tầng chức năng của dãy nhà này:
          -  xét nghiệm, trực cấp cứu, thận nhân tạo:
          -   Dãy nhà số 1, cận lâm sàng, xét nghiệm:


Tên phòng

m2

- Phòng chụp XQ, rửa phim

150

- Phòng Siêu âm

25

- Phòng Siêu âm

25

- Phòng Siêu âm

25

- Phòng xét nghiệm Huyết học

25

- Phòng xét nghiệm Hóa sinh

25

- Phòng Nội soi dạy dầy

25

- Phòng lấy máu

25

- Phòng xét nghiệm vi ký sinh trùng

25

- Phòng xét nghiệm tế bào GPB

25

Tổng cộng

375

          - Dãy nhà số 2 trực cấp cứu:        


Tên phòng

m2

- Phòng khám đông y

25

- Điện não đồ

25

- Ghi điện tim, đo thông khí phổi

25

- Trực cấp cứu

275

- Phòng đo X-Quang xương

25

Tổng cộng

375

          - Dãy nhà số 3 Thận nhân tạo-khoa kiểm soát nhiễm khuẩn


Tên phòng

m2

- Phòng Trực Bác sĩ và kỹ thuật viên

35

- Phòng đặt máy thận nhân tạo

140

- Phòng đặt thiết bị sản xuất nước RO phục vụ máy thận nhân tạo

40

- Khoa kiểm soát nhiễm  khuẩn

40

- Kho, khu vực giặt là

360

Tổng cộng

615

1.4. Khu nhà 2 tầng :
     Hành chính bệnh viện:
          Tầng 1: Phòng Tài chính kế toán, Phòng tổ chức - Hành chính , Phòng văn thư, Phòng kế hoạch tổng hợp,  Phòng Điều dưỡng, phòng khách , kho vật tư .
         Tầng 2: Phòng họp giao ban, phòng Giám đốc và các Phó giám đốc, phòng Trưởng phòng TCKT, kho lưu trữ tài liệu.   
Khu hành chính bệnh viện được bố trí như sau:

Tầng 1

m2

Phòng kế hoạch tổng hợp

35

 Phòng Tài chính kế toán

35

- Phòng tổ chức  Hành chính

35

- Phòng Văn th­ư

35

- Phòng điều dư­ỡng

35

- Kho vật tư, phòng khách, hành lang

325

Tổng cộng

500

Tầng 2

m2

- Phòng họp giao ban

105

- Phòng Trư­ởng phòng TCKT

35

- Phòng Giám đốc

35

- Phòng phó giám đốc 2 phòng

70

- Phòng công nghệ thông tin và kế hoạch

35

- Hành lang, cầu thang, WC

220

Tổng cộng

500

1.5. Khu nhà 5 tầng: chức năng điều trị nội trú
     Tầng 1: Đơn vị tán sỏi, khoa phục hồi chức năng, phòng cấp phát quần áo bệnh nhân, khoa Y học cổ truyền, khoa chống nhiễm khuẩn.
     Tầng 2:  Khoa Tai mũi họng, Khoa Thần kinh cột sống, Khoa chấn thương, Khoa Dược.
     Tầng 3: Khoa mắt, khu phòng mổ và gây mê hồi sức cấp cứu.
     Tầng 4:  Khoa ngoại, khoa phụ sản
      Tầng 5:  Khoa Răng hàm mặt, khoa Nội, khoa Sản
Các phòng tại khu nội trú được bố trí như sau:

Tầng 1

 m2

- Phòng tán sỏi

45

- Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn

75

- Khoa phục hồi chức năng

185

- Phòng cấp phát quần áo BN

35

- Khoa YHCT

230

- Hành lang, cầu thang, WC

250

Tổng cộng

820

Tầng 2

 m2

- Buồng bệnh khoa Tai mũi họng

140

- Phòng trưởng khoa TMH

35

- Buồng bệnh khoa thần kinh cột sồng

140

- Buồng bệnh khoa chấn th­ương

140

- Phòng trưởng khoa chấn thương

35

- Khoa Dược

45

- Phòng trưởng khoa Dược 

35

- Hành lang, cầu thang, WC

250

Tổng cộng

820

 

Tầng 3

m2 

- Phòng trưởng khoa Mắt

35

- Phòng trưởng khoa TMH

35

- Khu phòng mổ + gây mê hồi sức

465

- Phòng trưởng khoa gây mê

35

- Hành lang, cầu thang, WC

250

Tổng cộng

820

Tầng 4

m2

- Buồng bệnh khoa ngoại

280

- Phòng trưởng khoa Ngoại

35

- Phòng trực khoa ngoại

35

- Phòng trực khoa sản

35

- Buồng bệnh khoa sản

180

- Phòng trưởng khoa Sản

35

- Hành lang, cầu thang, WC

250

Tổng cộng

820

Tầng 5

m2

-  Buồng bệnh khoa nội

210

- Phòng trưởng khoa Nội

35

- Phòng trực khoa Nội

35

- Khoa Răng Hàm mặt và buồng bệnh

175

 - Kho Hành chính tổng hợp 

115

- Hành lang, cầu thang, WC

250

Tổng cộng

820

2. Các điều kiện vệ sinh môi trường:
2.1 Xử lý nước thải:
Nước thải từ Bệnh viện phát sinh từ hai nguồn chủ yếu sau:- Nước thải sinh ra trong quá trình khám chữa bệnh, bao gồm dòng thải từ nước sàn, lavabo của các khu xét nghiệm và X - quang, phòng cấp cứu, khu bào chế dược phẩm...
- Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và khách vãng lai bao gồm dòng thải từ nước sàn, lavabo và bể phốt của Khu điều trị nội trú, Khu nhà điều hành.
Nước thải từ hai nguồn trên được thu gom dẫn tới hệ thống xử lý nước thải của Bệnh viện Trường Đại học Y Thái Bình để xử lý chung.
Nước thải sau xử lý đạt quy định của tiêu chuẩn TCVN 7382-2004 mức I trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung của Thành phố.
2.2. Xử lý rác y tế, rác sinh hoạt .
2.2.1. Rác sinh hoạt : rác sinh hoạt của bệnh viện phát sinh trong quá trình hoạt động , được nhân viên vệ sinh thu gom và tập kết về nơi quy định . Đội thu gom và vận chuyển rác thải của Phường Kỳ Bá thành phố Thái Bình sẽ vận chuyển rác sinh hoạt của Bệnh viện về trung tâm sử lý rác thải của Thành phố Thái Bình theo quy định .
2.2.2. Rác y tế .
- Bệnh viện ra quy định về quản lý chất thải bệnh viện đối với tất cả các cá nhân và các khoa trong toàn bệnh viện theo Quyết định 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ y tế.
- Các khoa và các đơn vị thu gom , vận chuyển đến địa điểm tập trung và xử lý ban đầu theo quy định .
- Rác y tế sẽ được Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật Thanh Bình Hà nội và Công ty cổ phần công nghệ môi trường An sinh Hải dương vận chuyển , xử lý theo quy định
Xe đến lấy rác 1lần /tuần .
3. Hệ thống phụ trợ:
3.1. Phòng cháy chữa cháy:
Phòng cháy chữa cháy: Bệnh viện Đại học Y Thái Bình nằm trong khuôn viên Trường Đại học Y Thái Bình cho nên khi xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy, Nhà trường đã xây dựng phương án bao gồm cả Bệnh viện trường. Với đặc điểm là nơi thường xuyên tập trung đông người, nếu xảy ra cháy nổ sẽ gây thiệt hại lớn, vì vậy trong nhiều năm nay, Ban giám hiệu Nhà trường cũng như Ban giám đốc bệnh viện luôn quan tâm, thường xuyên tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về phòng cháy chữa cháy, tổ chức lớp tập huấn phòng cháy chữa đến toàn thể cán bộ nhân viên, người lao động đang công tác trong trường và bệnh viện. Thành lập Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở, xây dựng, lắp đặt và trang bị các phương tiện phòng cháy chữa cháy, xây dựng phương án chữa cháy cho cơ sở và đã được Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ - Công an tỉnh Thái Bình phê duyệt
Đã có hệ thống phòng cháy chữa cháy đã được nghiệm thu của phong cảnh sát PCCC công an Thái bình .
+Hệ thống báo cháy.
+Hệ thống vòi nước để chữa cháy.
- Bệnh viện đã được thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy theo giấy chứng nhận của Công an Tỉnh Thái Bình.
3.2. Máy phát điện: Để đảm bảo cấp điện 24h/ngày, phòng khi điện lưới bị mất, Bệnh viện đã lắp đặt 02 máy phát điện có công suất 80 KVA đáp ứng yêu cầu cung cấp điện chiếu sáng và sử dụng các máy móc, thiết bị phục vụ công tác khám chữa bệnh cho toàn bệnh viện.
3.3. Thông tin liên lạc.
Từ Ban giám đốc Bệnh viện đến các khoa, phòng, đơn vị trong toàn bệnh viện đều được trang bị máy điện thoại cố định mạng vinaphon do sở bưu chính viễn thông Thái Bình cung ứng. Mạng lưới điện thoại cố định có 17 máy, giúp cho công tác điều hành của bệnh viện được nhanh chóng và kịp thời góp phần nâng cao chất lượng, an toàn trong khám chữa bệnh . Bên cạnh đó Bệnh đã làm các bảng để thông báo các thông tin cần thiết đến nhân viên bệnh viện cũng như bệnh nhân khi đến khám và chữa bệnh tại bệnh viên Đại học y Thái bình .
Tại khoa khám bệnh có dán nhiều bảng quảng cáo với các nội dung chăm sóc sức khỏe và vệ sinh phòng bệnh.



Sửa lần cuối vào : Thứ hai - 12/10/2015 08:48